Có được trừ thuế khoản chi sử dụng bằng thẻ tín dụng cá nhân?

Số tiền được sử dụng trong thẻ tín dụng cá nhân có thể khấu trừ thuế cho doanh nghiệp nếu đáp ứng được các tiêu chí sau.

  • Hình thức thanh toán được quy định cụ thể tại quy chế quản lý tài chính của Công ty. Các khoản chi phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể:
  • Hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên và mã số thuế của Công ty do nhà cung cấp phát hành.
  • Hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của Công ty cho cá nhân thanh toán với nhà cung cấp và thanh toán lại với Công ty.
  • Chứng từ chuyển tiền từ tài khoản cá nhân cho nhà cung cấp.
  • Chứng từ chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của Công ty cho cá nhân.

Có được trừ thuế khoản chi sử dụng bằng thẻ tín dụng cá nhân? 1

Tổng cục thuế – Tài chính quy định cụ thể điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Tại Khoản 10, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 1/1/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

  1. Các hoá đơn GTGT hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT nhập khẩu hoặc các chứng từ nộp thuế thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
  2. Các chứng từ thanh toán không dung tiền mặt đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lầnn theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
  3. Với các chứng từ không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này…
  4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật…

Tại Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất Khoản 3, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Công ty có trách nhiệm lập và theo dõi danh sách các tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động được ủy quyền để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ theo hình thức nói trên và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi cần.

Điều này giúp đáp ứng đủ điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt làm căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuê thu nhập doanh nghiệp.